xây nhà|sửa chữa nhà|may tinh bang gia re|máy tính bảng gọi điện|diệt mối|dịch vụ diệt mối|đồng hồ|sửa chữa điện|sửa điện nước

QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA CƠ QUAN LIÊN MINH HTX TỈNH THỪA THIÊN HUẾ In Email
Thứ sáu, 18 Tháng 9 2009 09:56

  QUY CHẾ
 
THI ĐUA, KHEN THƯỞNG  CỦA CƠ QUAN LIÊN MINH HTX TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-LMHTX ngày 7 tháng 1 năm 2009 ) 


Chương I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Quy chế này nhằm cụ thể hóa các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng áp dụng trong cơ quan Liên minh Hợp tác xã tỉnh, với mục tiêu đổi mới phương thức đánh giá chất lượng cán bộ theo hướng công khai, dân chủ, công bằng; khuyến khích mọi cán bộ, công chức, viên chức trên các cương vị công tác luôn cố gắng thi đua vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 

Điều 2. Phạm vi điều chỉnhQuy chế này điều chỉnh công tác thi đua - khen thưởng trong cơ quan Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thi đua: Các tập thể và cá nhân đang công tác tại cơ quan Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

2. Đối tượng khen thưởng: Các tập thể và cá nhân  quy định tại khoản 1 điều này, tuỳ mức độ thành tích, được khen thưởng theo mức tương ứng được Luật Thi đua Khen thưởng quy định.

Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra.

2. Thi đua theo đợt là hình thức thi đua được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian xác định.

Điều 5. Phát động thi đuaLãnh đạo cơ quan căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp; tổ chức Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền động viên và phối hợp để tổ chức các phong trào thi đua.

Điều 6. Đăng ký thi đua1. Tháng 12 hàng năm, các Phòng, Ban, Trung tâm phải đăng ký danh hiệu thi đua của đơn vị và tổ chức cho cá nhân trong đơn vị đăng ký các danh hiệu thi đua năm sau để phấn đấu và làm cơ sở bình xét cuối năm (theo mẫu đính kèm).2. Đăng ký thi đua của các đơn vị gửi về Hội đồng thi đua cơ quan trước 15/01 hàng năm để theo dõi, chỉ đạo và làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua. Đơn vị nào không có đăng ký thi đua thì không xét tặng danh hiệu thi đua.

Điều 7. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua: đối với thi đua thường xuyên, cuối năm sẽ tổ chức bình xét và tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm. Đối với thi đua theo đợt, chuyên đề kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết đánh giá kết quả; lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

Điều 8. Nguyên tắc xét thi đua, khen thưởng

1. Việc xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng thường xuyên hàng năm phải căn cứ vào biểu điểm thi đua của cá nhân chấm hàng tháng và cả năm. Số điểm thi đua là kết quả tổng hợp đánh giá mức độ chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn; tinh thần đoàn kết tương trợ phối hợp trong công tác; tham gia các phong trào thi đua; kết quả của việc học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện tu dưỡng về đạo đức lối sống và năng lực lãnh đạo, điều hành.

2. Căn cứ vào phong trào thi đua, mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

3. Bình xét công khai, chính xác, bảo đảm khen thưởng kịp thời, đúng người, đúng việc.

 4. Các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thường xuyên được bình xét mỗi năm một lần vào cuối năm. Các hình thức khen thưởng đột xuất được bình xét sau mỗi đợt thi đua hoặc sau khi phát sinh hành động, việc làm xứng đáng cần được khen thưởng kịp thời.           

Điều 9. Trách nhiệm của Hội đồng thi đua cơ quan Liên minh HTX tỉnh:

1. Xem xét, thẩm định, bình xét, đề xuất Thủ trưởng cơ quan các hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ công tác và các phong trào thi đua của cơ quan bảo đảm trung thực, chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.

2. Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan sơ - tổng kết các phong trào thi đua; đúc rút, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến trong nội bộ cơ quan. 3. Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan công tác thi đua khen thưởng trong cơ quan.  

CHƯƠNG II : DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 10. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua cá nhân gồm:

a. Lao động tiên tiến

b. Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở

c. Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh

d. Chiến sỹ thi đua toàn quốc

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

a. Tập thể lao động tiên tiến

b. Tập thể lao động xuất sắc

c. Cờ thi đua của tỉnh

d. Cờ thi đua của Chính phủ

Điều 11.  Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau:

a. Đạt số điểm thi đua trung bình cả năm từ 650 điểm trở lên đối với cán bộ, công chức viên chức và 750 điểm trở lên đối với chức danh Trưởng, Phó phòng, Ban; Giám đốc, Phó giám đốc trung tâm (số điểm này không tính điểm thưởng của Hội đồng thi đua cơ quan) trong đó tiêu chuẩn chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước: đạt 90 điểm trở lên; tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức lối sống: đạt 90 điểm trở lên). 

 b. Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”:  được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau:

a. Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” với số điểm thi đua trung bình cả năm trên 800 điểm đối với cán bộ, công chức viên chức và trên 900 điểm trở lên đối với chức danh Trưởng, Phó phòng, Ban; Giám đốc, Phó giám đốc trung tâm (bao gồm cả điểm thưởng của Hội đồng Thi đua).

b. Có các giải pháp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính nâng cao năng suất, hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị được Hội đồng sáng kiến khoa học kỹ thuật của cơ quan công nhận.

3. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh": được xét và đề nghị lên cấp trên công nhận đối với cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau:

a. Có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

b. Thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi tỉnh.

4. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc": được xét và đề nghị lên cấp trên công nhận đối với cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau:a. Có 2 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” b. Thành tích đạt được có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc.

Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”: được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt 04 tiêu chuẩn sau:

a. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

b. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

c. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

d. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc": được xét và đề nghị cấp trên công nhận cho các tập thể đạt 05 tiêu chuẩn sau:

a. Đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

b. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

c. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

d. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;e. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3. Cờ thi đua của tỉnh:  được xét và đề nghị cấp trên tặng cho các tập thể đạt 04 tiêu chuẩn sau:

a. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;

b. Là tập thể tiêu biểu xuất sắc của tỉnh;

c. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho tỉnh học tập;

d. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

4. Cờ thi đua của Chính phủ: được xét và đề nghị cấp trên tặng cho các tập thể đạt 04 tiêu chuẩn sau:

a. Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao;

b.  Là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;

c. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

d. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

CHƯƠNG III: TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 13. Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước, Kỷ niệm chương tặng cho các tập thể và cá nhân thực hiện theo quy định tại Chương III, Luật Thi đua  Khen thưởng và Chương III, Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng; Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31/07/2007 của Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2005/NĐ-CP và các văn bản khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 14. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

1. "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" được xét và đề nghị khen tặng đối với cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:a. Đã được tặng Bằng khen của UBND tỉnh hoặc Liên minh HTX Việt Nam về hoàn thành nhiệm vụ công tác năm, đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" liên tục từ 5 năm trở lên;b. Lập được thành tích đột xuất.

2. "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ":  được xét và đề nghị khen tặng đối với tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:a. Đã được tặng Bằng khen của UBND tỉnh hoặc Liên minh HTX Việt Nam về hoàn thành nhiệm vụ công tác năm, đạt danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" liên tục từ 3 năm trở lên;b. Lập được thành tích đột xuất.

 Điều 15. Tiêu chuẩn bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. "Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Liên minh HTX Việt Nam”: được xét và đề nghị khen tặng cho cá nhân đạt 03 tiêu chuẩn sau:

a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;

b. Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;c. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 

 2. "Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Liên minh HTX Việt Nam” được xét và đề nghị khen tặng cho tập thể đạt 05 tiêu chuẩn sau:

a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b. Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;

c. Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

d. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;e. Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 16. Tiêu chuẩn Giấy khen của Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh

1. “Giấy khen của Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh”: được tặng hàng năm cho cá nhân đạt 01 trong các tiêu chuẩn sau: a. Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, có thành tích trong công tác, có nhiều đóng góp cho các phong trào, hoạt động của cơ quan.b. Đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”.

2. “Giấy khen của Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh”: được tặng hàng năm cho tập thể đạt 05 tiêu chuẩn sau:a. Đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên, có thành tích trong công tácb. Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; c. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; Thực hành tiết kiệm;d. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

3. Giấy khen đột xuất được xét tặng cho tập thể hoặc cá nhân có thành tích sau mỗi đợt thi đua hoặc sau khi phát sinh hành động xứng đáng cần được khen thưởng kịp thời, do các đơn vị đề nghị lên Hội đồng Thi đua cơ quan bình chọn.

CHƯƠNG IV : NÂNG LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN

Điều 17. Tiêu chuẩn xét nâng lương trước thời hạn:Cán bộ, công chức, viên chức đã giữ bậc lương đủ 24 tháng đối với chuyên viên và đủ 18 tháng đối với cán sự được xét nâng lương trước thời hạn nếu đạt một trong các tiêu chuẩn sau: 

1. Có thành tích xuất sắc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên.

2. Được công nhận chiến sĩ thi đua toàn quốc

3. Được công nhận chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, cấp ngành

4. Được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Liên minh HTX Việt Nam tặng bằng khen 02 lần liên tục.

Điều 18. Nguyên tắc bình xét- Căn cứ vào các tiêu chuẩn nói trên, Cán bộ, công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn được đưa vào danh sách bình xét theo thành tích từ cao xuống thấp, mỗi năm không quá 5% tổng số biên chế trả lương của cơ quan; - Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức được căn cứ vào thành tích xuất sắc cao nhất mà cán bộ, công chức, viên chức đạt được trong suốt thời gian giữ bậc lương. 

CHƯƠNG V : BIỂU ĐIỂM THI ĐUA VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM  Điều 19. Để giúp việc đánh giá xếp loại thi đua đảm bảo chính xác, khách quan công bằng và sát với thực tế, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, Hội đồng Thi đua cơ quan xây dựng biểu điểm thi đua cho cán bộ nhân viên của cơ quan. Đối với Chánh, Phó văn phòng; Trưởng, phó Ban; Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm ngoài chấm điểm thực hiện công tác chuyên môn còn phải chấm điểm thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý (có biểu điểm chi tiết kèm theo).

Điều 20. Phương pháp chấm điểm thi đua Biểu điểm thi đua bao gồm 7 mục, mỗi mục trong biểu điểm đều được lượng hóa thành điểm; Cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, mức độ hoàn thành công việc để chấm điểm cho mỗi cột điểm trong biểu điểm theo quy định:

1. Mục I, II, III, V và VI (chấm hàng tháng): Cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc được giao của cá nhân tự chấm điểm vào biểu điểm và Trưởng/phó đơn vị đánh giá lại.

2. Mục IV (chấm hàng tháng): dành cho Trưởng, phó đơn vị chấm đánh giá công tác lãnh đạo, điều hành của mình.

3. Mục VII: do Hội đồng thi đua chấm theo năm.

 4. Mốc thời gian tính khối lượng công việc được giao để làm căn cứ chấm điểm thi đua là: từ ngày 19 tháng trước đến ngày 19 tháng sau.

5. Số tháng làm việc để tính điểm trung bình cuối năm (từ tháng 11 năm trước đến tháng 11 năm sau): 12 tháng                                                                               

                     Điểm xếp loại thi đua cuối năm =Tổng điểm của 12 /12     

 Điều 21. Điểm thưởng

1. Điểm thưởng do Hội đồng thi đua cơ quan chấm trên cơ sở nhận xét đánh giá của tổ chức công đoàn về quá trình tham gia đóng góp cho các phong trào, các hoạt động của từng cá nhân.   

 2. Các trường hợp được cộng điểm thưởng (tối đa không quá 100 điểm):

a. Cán bộ CCVC có đề tài nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền công nhận.

b. Cán bộ CCVC có những sáng kiến, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng trong công tác, trong hoạt động của cơ quan, góp phần tích cực vào sự chuyển biến mạnh mẽ ở cơ quan, đơn vị, nâng cao đời sống của cán bộ công chức, viên chức được Hội đồng sáng kiến của cơ quan công nhận và đưa vào áp dụng.

c. Cán bộ CCVC có nhiều đóng góp cho phong trào hoạt động của cơ quand. Cán bộ CCVC tiêu biểu trong quá trình công tác, phấn đấu rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. 

Chương VI : QUY TRÌNH  CHẤM ĐIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ BÌNH XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG 

Điều 22. Quy trình đánh giá tại các Phòng, Ban, Trung tâm (gọi tắt là đơn vị)

1. Đối với cá nhân:- Hàng tháng, vào ngày 26, cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào kết quả công tác trong tháng và thang điểm chi tiết tại “Biểu điểm thi đua” để tự chấm điểm vào cột “tự đánh giá”.- Hàng năm, vào ngày 10/12: cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào kết quả chấm điểm các tháng trong năm lấy điểm trung bình cộng để tự xếp loại thi đua theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này.

 2. Đối  với Trưởng/phó đơn vị:a. Hàng tháng: Vào ngày 27, căn cứ kết quả công tác trong tháng của từng cán bộ, CCVC trong đơn vị đối chiếu với kết quả điểm cán bộ, CCVC trong  tự chấm tại “Biểu điểm thi đua”, Trưởng/phó dơn vị chấm điểm và ghi vào cột “đánh giá của Trưởng/phó đơn vị” tại “Biểu điểm thi đua” của từng cán bộ, CCVC trong đơn vị. Công khai kết quả chấm điểm hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị biết thông qua họp đơn vị, niêm yết kết quả tại phòng làm việc.b. Hàng quý, vào ngày 28 của tháng cuối quý, trưởng/phó đơn vị tổng hợp bảng điểm các tháng trong quý của từng cá nhân trong đơn vị mình gửi Ban Tổ chức Phong trào.c. Hàng năm: Vào ngày 12 tháng 12, căn cứ vào kết quả đánh giá các tháng trong năm của trưởng/phó đơn vị đối với cán bộ, công chức, viên chức, lấy điểm trung bình cộng để làm cơ sở bình xét các danh hiệu thi đua.

3. Các đơn vị họp bình xét danh hiệu thi đua trên cơ sở tổng điểm đã được trưởng/phó đơn vị đánh giá và theo quy định tại Điều 11, 12 và Điều 13, 14, 15, 16 của Quy chế này để đề xuất danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thích hợp cho tập thể và cá nhân, gửi biên bản và hồ sơ liên quan cho Ban Tổ chức Phong trào trước ngày 15 tháng 12. - Hồ sơ, thủ tục gửi Hội đồng đề nghị khen thưởng gồm: Biên bản họp của đơn vị có ghi kết quả bình xét bằng biểu quyết hoặc bỏ phiếu và đề nghị danh hiệu, mức khen thưởng cho từng trường hợp cá nhân, tập thể; Bản thành tích của các trường hợp tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức công đoànHàng năm, trước ngày 10 tháng 12 phải có đánh giá nhận xét về việc tham gia các hoạt động, phong trào do công đoàn, cơ quan phát động đối với từng cán bộ, CCVC cơ quan gửi cho các đơn vị và Hội đồng thi đua khen thưởng cơ quan.

Điều 24. Trách nhiệm của Ban Tổ chức Phong trào1. Hàng quý:- Tổng hợp kết quả đánh giá bình xét thi đua của các đơn vị; Tổng hợp báo cáo của tổ chức công đoàn về việc tham gia các phong trào hoạt động xây dựng cơ quan, những vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan; đối chiếu, rà soát lại các cột điểm tại bảng điểm của cán bộ, công chức, viên chức do Trưởng/phó đơn vị đánh giá, để đánh giá việc thực hiện Quy chế này.2. Hàng năm: Đối chiếu, rà soát kết quả tổng điểm trong năm của cán bộ CCVC các đơn vị do Trưởng/phó các đơn vị đánh giá, tổng hợp kết quả chấm điểm của từng cá nhân, đơn vị theo Quy chế này trình Hội đồng TĐKT cơ quan.

Điều 25. Quy trình bình bầu danh hiệu thi đua hàng năm và xét khen thưởng việc hoàn thành nhiệm vụ công tác năm, khen thưởng chuyên đề và đột xuất của Hội đồng thi đua Khen thưởng cơ quan.

1. Hội đồng TĐKT cơ quan họp, đánh giá bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng trên cơ sở:- Kết quả họp bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng hàng năm tại các đơn vị.- Bảng tổng hợp của Ban Tổ chức Phong trào về điểm thi đua của từng cá nhân các phòng.- Tổng hợp báo cáo về những vi phạm của cán bộ CCVC trong cơ quan theo quy định.- Đánh giá nhận xét của Lãnh đạo cơ quan, Công đoàn để xét điểm thưởng cho từng trường hợp.

2. Hội đồng xem xét, thẩm định, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các tập thể, cá nhân trong toàn cơ quan, đánh giá mức độ tham gia, đóng góp, cống hiến của từng tập thể, cá nhân trong tham gia xây dựng cơ quan, nghiên cứu khoa học, các phong trào thi đua theo đợt, thi đua chuyên đề lựa chọn các trường hợp để bình xét công nhận các danh hiệu thi đua và đề xuất các hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 11, 12 và điều 13, 14, 15, 16 của Quy chế này.

3. Bình bầu khen thưởng thành tích trong các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề: tiêu chuẩn bình xét thay đổi tùy theo nội dung từng đợt thi đua hoặc chuyên đề và chỉ tiêu số lượng theo ấn định của lãnh đạo cơ quan. 

Chương VII : QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Điều 26. Quỹ thi đua khen thưởngLập quỹ thi đua khen thưởng của cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP, Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc trích lập và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP. 

Điều 27. Chế độ khen thưởng

1. Tập thể, cá nhân được công nhận danh hiệu thi đua và tặng Bằng khen, Giấy khen được nhận một khoản tiền thưởng theo quy định của nhà nước.

2. Mức chi tiền thưởng: Thực hiện theo quy định tại các Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 74 Mục 3 Chương V Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.

3. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng được khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức thưởng cao nhất

Chương VIII : TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Trưởng/phó các đơn vị chịu trách nhiệm triển khai, đôn đốc cán bộ nhân viên trong đơn vị thực hiện nghiêm túc Quy chế này

Điều 29. Cán bộ, công chức viên chức cơ quan Liên minh HTX tỉnh có trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Điều 30. Trưởng/phó các đơn vị có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các tổ chức công đoàn duy trì thường xuyên phong trào thi đua trong đơn vị. Phát hiện kịp thời các đối tượng đạt nhiều thành tích xuất sắc để đề nghị khen thưởng.

Điều 31. Trong quá trình thực hiện, tuỳ theo tình hình thực tế hoặc yêu cầu công tác, Quy chế này được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp theo đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng cơ quan./

Cập nhật ngày Thứ sáu, 18 Tháng 9 2009 10:23
 

Hình Ảnh Hoạt Động

Thông báo giá mua gỗ nguyên liệu (tháng 12/2013)

Bảng giá:

 

Tên

sản phẩm

Đơn vị tính

Giá

thu mua

Gỗ thông

m3

750.000

Gỗ keo (giấy)

tấn

1.050.000

Gỗ keo (xẻ)

m3

1.400.000

Sản phẩm HTX thành viên

 

  

 HTX Đúc Thắng Lợi

 HTX Thêu Phú Hòa

Xem Trực Tuyến

Hiện có 6 khách Trực tuyến

Tổng số truy cập website

Số lần xem bài viết : 1346260

Thăm Dò Ý Kiến

Bạn cần Website cung cấp gi?